Khẩu phần ăn heo thịt nên chia theo giai đoạn: heo càng lớn thì ăn càng nhiều, nhưng tỷ lệ đạm (protein) và lysine trong cám lại giảm dần. Theo bảng nhu cầu của NRC (2012), heo 25–50 kg ăn khoảng 1,58 kg/ngày với cám 19,3% protein thô, còn heo 100–135 kg ăn khoảng 2,93 kg/ngày với cám chỉ 13,4% protein. Một đàn heo thịt 3 máu ở Ba Vì (Hà Nội) được ghi nhận ăn từ 0,41 kg/con/ngày lúc 4–6 tuần tuổi lên 2,57 kg/con/ngày lúc 22–24 tuần tuổi, xuất chuồng bình quân 112,8 kg.
Bài này tổng hợp hai bảng số liệu có nguồn để anh chị đối chiếu với cám đang dùng, kèm cách chuyển cám giữa các giai đoạn cho heo ít bị sốc. Phần kỹ thuật tổng quan xem thêm ở hướng dẫn kỹ thuật nuôi heo thịt.

Vì sao khẩu phần ăn heo thịt phải chia theo giai đoạn?
Heo con sau cai sữa tăng trưởng chủ yếu bằng cơ và xương, nên cần cám đậm đặc dinh dưỡng, nhiều đạm, dễ tiêu. Khi heo lớn dần, sức ăn tăng mạnh nhưng nhu cầu đạm trên mỗi kg cám giảm, còn phần năng lượng dư thừa dễ chuyển thành mỡ. Nếu cho heo lớn ăn cám heo con, anh chị tốn tiền cho lượng đạm heo không dùng hết. Ngược lại, cho heo nhỏ ăn cám vỗ béo thì heo thiếu lysine, chậm lớn và kéo dài thời gian nuôi.
Vì vậy thức ăn heo thịt thường được chia 3–5 loại cám theo khối lượng hoặc tuần tuổi: cám tập ăn/sau cai sữa, cám heo con, cám heo choai (heo lửng) và cám vỗ béo. Mỗi lần chuyển giai đoạn là một lần giảm dần nồng độ đạm cho khớp với nhu cầu thực của heo.
Nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt theo khối lượng (NRC 2012)
Bảng dưới đây lấy từ tiêu chuẩn nhu cầu dinh dưỡng cho heo của Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ (NRC, 2012), được MSD Veterinary Manual trích lại. Số liệu tính cho heo ăn tự do, cám có 90% vật chất khô, khẩu phần nền ngô – khô đậu tương, đàn trộn đực thiến và cái, tốc độ tạo nạc khá.
| Khối lượng heo | Năng lượng trao đổi (kcal/kg) | Protein thô (%) | Lysine tổng (%) | Lượng ăn (g/con/ngày) |
|---|---|---|---|---|
| 5–7 kg | 3.400 | 24–26 | 1,70 | 280 |
| 7–11 kg | 3.400 | 22–24 | 1,53 | 493 |
| 11–25 kg | 3.350 | 21–23 | 1,40 | 953 |
| 25–50 kg | 3.300 | 19,3 | 1,12 | 1.582 |
| 50–75 kg | 3.300 | 17,1 | 0,97 | 2.229 |
| 75–100 kg | 3.300 | 15,2 | 0,84 | 2.636 |
| 100–135 kg | 3.300 | 13,4 | 0,71 | 2.933 |
Hai điểm anh chị nên để ý. Thứ nhất, năng lượng trao đổi gần như giữ nguyên quanh 3.300–3.400 kcal/kg, thứ thay đổi rõ nhất là protein và lysine. Lysine giảm từ 1,70% xuống 0,71%, tức còn chưa đến một nửa. Thứ hai, lượng ăn trong bảng đã tính 5% hao hụt rơi vãi, nên máng ăn tốt và cách cho ăn gọn gàng sẽ giúp số thực tế thấp hơn. Canxi và phốt-pho tổng cũng giảm theo: từ 0,85% và 0,70% ở heo 5–7 kg xuống 0,46% và 0,43% ở heo 100–135 kg.

Bảng NRC là khuyến cáo cho giống và điều kiện nuôi ở Mỹ. Khi so với cám trên thị trường Việt Nam, anh chị dùng nó như khung tham chiếu, còn công thức cụ thể nên theo nhãn cám và tư vấn của kỹ thuật viên nhà cung cấp.
Heo thịt ăn bao nhiêu kg cám mỗi ngày theo tuần tuổi?
Số liệu thực tế tại Việt Nam có thể tham khảo từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vân và Phạm Thùy Dung (Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, tập 9 số 3, tháng 6/2023) trên 750 heo thịt 3 máu nuôi tại một trại ở Ba Vì, Hà Nội. Heo vào nuôi bình quân 6,51 kg, xuất chuồng 112,8 kg lúc khoảng 24 tuần tuổi, tăng trọng 718 g/con/ngày. Trại dùng 5 loại cám hỗn hợp thương mại theo tuần tuổi:
| Tuần tuổi | Lượng ăn (kg/con/ngày) | Protein thô tối thiểu của cám (%) | Năng lượng trao đổi tối thiểu (kcal/kg) |
|---|---|---|---|
| 4–6 | 0,41 | 20 | 3.400 |
| 7–10 | 0,85 | 19 | 3.250 |
| 11–17 | 1,71 | 18 | 3.150 |
| 18–21 | 2,45 | 19 | 3.150 |
| 22–24 | 2,57 | 16 | Không ghi |
Theo bài báo, cả đàn tiêu thụ 163.480 kg thức ăn cho 78.442 kg tăng trọng, tức hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) khoảng 2,08. Quy ra mỗi con xuất chuồng ăn hết khoảng 220 kg cám. Anh chị có thể đọc thêm cách tính chỉ số này trong bài FCR là gì và cách tính tiêu tốn thức ăn.
Ví dụ dự trù cám cho một lứa
Cách tính nhanh: lấy lượng ăn bình quân nhân số ngày của giai đoạn. Ví dụ giai đoạn 11–17 tuần kéo dài 7 tuần (49 ngày): 1,71 × 49 ≈ 84 kg cám/con. Với lứa 50 con, giai đoạn này cần khoảng 4,2 tấn cám. Cộng đủ 5 giai đoạn theo cách này ra khoảng 239 kg/con, cao hơn mức thực tế 220 kg ở trên vì heo không ăn đều suốt giai đoạn. Do đó con số này phù hợp để dự trù có dư, không nên dùng để đánh giá đàn. Muốn biết heo nuôi đến lúc nào thì xuất, xem bài nuôi heo bao lâu thì xuất chuồng.
Cách chuyển cám giữa các giai đoạn để heo không bị sốc
Đổi cám đột ngột dễ làm heo giảm ăn vài ngày, rối loạn tiêu hóa, nhất là ở giai đoạn sau cai sữa. Một số nguyên tắc anh chị có thể áp dụng:
- Chuyển theo khối lượng, không chỉ theo lịch. Cân mẫu vài con đại diện mỗi ô. Heo đạt mốc khối lượng của cám kế tiếp thì mới đổi, ô nào heo còn nhỏ thì giữ cám cũ thêm vài ngày.
- Trộn dần trong vài ngày. Bắt đầu bằng một phần nhỏ cám mới trộn vào cám cũ, tăng dần tỷ lệ cám mới cho tới khi thay hẳn. Theo dõi lượng ăn và phân mỗi ngày; heo bỏ ăn hoặc phân lỏng thì giữ nguyên tỷ lệ thêm một thời gian.
- Không dồn nhiều thay đổi cùng lúc. Tránh vừa chuyển chuồng, vừa nhập đàn, vừa đổi cám trong cùng một ngày.
- Đủ nước sạch. Lượng ăn gắn chặt với lượng uống. Núm uống yếu hoặc nước bẩn làm heo ăn kém dù cám tốt.
Một cách khác là cho ăn trộn hai loại cám (blend feeding), điều chỉnh tỷ lệ mỗi tuần. Thí nghiệm của Moore và cộng sự (Animal Feed Science and Technology, 2016) trên heo từ 30 đến 100 kg cho thấy tăng trọng không khác so với nuôi 3 giai đoạn cám, nhưng heo ăn cám trộn hoặc một loại cám suốt kỳ tích nhiều mỡ hơn và tỷ lệ thịt xẻ thấp hơn. Nếu giá bán của anh chị phụ thuộc vào độ nạc, nên ưu tiên chia giai đoạn rõ ràng.
Những lỗi thường gặp khi cho heo thịt ăn
- Chuyển sang cám vỗ béo quá sớm để tiết kiệm tiền: heo thiếu lysine, chậm lớn, kéo dài số ngày nuôi nên tổng chi phí chưa chắc đã giảm.
- Kéo dài cám đạm cao đến cuối kỳ: tốn tiền mà heo không tận dụng hết lượng đạm dư.
- Máng ăn rơi vãi: bảng NRC đã tính sẵn 5% hao hụt; máng hở, cho ăn quá đầy làm hao hụt còn cao hơn.
- Tự phối trộn không cân đối: trộn cám đậm đặc với ngô, cám gạo theo cảm tính dễ làm thiếu lysine hoặc thừa xơ.
- Trộn kháng sinh vào thức ăn để heo lớn nhanh: đây là hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 12 khoản 4 Luật Chăn nuôi 2018. Khi heo có dấu hiệu bệnh, anh chị cần hỏi bác sĩ thú y, không tự ý trộn thuốc vào cám.
Câu hỏi thường gặp
Heo 100 kg ăn bao nhiêu kg cám một ngày?
Theo NRC (2012), heo 75–100 kg ăn khoảng 2,64 kg/ngày và heo 100–135 kg khoảng 2,93 kg/ngày, đã gồm 5% hao hụt. Trong nghiên cứu ở Ba Vì, heo 22–24 tuần tuổi (giai đoạn sắp xuất, quanh 100 kg) ăn bình quân 2,57 kg/con/ngày.
Nuôi một con heo thịt đến xuất chuồng hết bao nhiêu kg cám?
Đàn heo trong nghiên cứu của Đại học Tân Trào (2023) tiêu tốn khoảng 220 kg cám mỗi con để đi từ 6,5 kg lên 112,8 kg, ứng với FCR khoảng 2,08. Con số thực tế ở từng trại phụ thuộc giống, chuồng trại, sức khỏe đàn và chất lượng cám.
Heo giai đoạn vỗ béo có cần cám nhiều đạm không?
Không. NRC (2012) khuyến cáo protein thô giảm từ 19,3% ở heo 25–50 kg xuống 13,4% ở heo 100–135 kg. Giai đoạn cuối, heo cần đủ năng lượng và lysine cân đối hơn là đạm cao.
Cần tư vấn thêm hoặc muốn bán heo hơi?
Khẩu phần hợp lý giúp heo đạt khối lượng xuất chuồng đúng hẹn. Trước khi xuất bán, anh chị xem bảng giá heo hơi hôm nay để chọn thời điểm phù hợp. Cần trao đổi thêm, anh chị gọi 0888.678.039 hoặc để lại thông tin tại trang liên hệ Heo Hơi.
Nguồn tham khảo
- Nguyễn Thị Hồng Vân, Phạm Thùy Dung (2023). Đánh giá hiệu quả phòng và trị bệnh trên đàn lợn thương phẩm tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, tập 9 số 3, tháng 6/2023. DOI: 10.51453/2354-1431/2023/901.
- National Research Council (2012). Nutrient Requirements of Swine, 11th ed. Bảng “Dietary Nutrient Requirements of Growing Pigs Allowed Ad Lib Feed (90% dry matter)” trích lại trên MSD Veterinary Manual (truy cập ngày 22/10/2026).
- Moore K.L., Mullan B.P., Kim J.C. (2016). An evaluation of the alternative feeding strategies, blend feeding, three-phase feeding or a single diet, in pigs from 30 to 100 kg liveweight. Animal Feed Science and Technology, 216: 273–280.
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, Điều 12 khoản 4.
Biên soạn: Ban biên tập Heo Hơi. Ảnh: Heo Hơi tự thiết kế từ số liệu công khai.
